Trường học là: Phi trường.
– Phòng học là: Phi thuyền.
– Phòng máy tính là: Phi cơ.
– Thư viện là nơi: Phi quân sự.
– Tổ lớp là: Phi đội.
– Cả lớp là: Phi hành đoàn.
– Học sinh là: Phi công.
– Học sinh ưu tú là: Phi hành gia.
– Nơi sinh hoạt chào cờ: Phi cảng.
– Có năng khiếu khiến bạn bè ngưỡng mộ: Phi phàm.
– Nữ sinh ăn hàng đến mức kinh ngạc: Phi thường.
– Ăn quà bánh, vội giấu sợ giáo viên thấy: Phi tang.
– Nhảy qua bàn học sinh giỏi ngồi hưởng ké: Phi thân.
– Lên kế hoạch đi ăn uống cuối tuần: Phi vụ.
– Nói chuyện ngang ngược không ai cãi lại: Phi lý.
– Làm việc gì cũng vội vàng như: Phi ngựa.
– Làm trái với quy định trong trường, lớp: Phi pháp.
– “Bắn tin” với bạn mà mình thích: Phi tiêu.
Trung Đặng {ĐSHĐ-060}


















































